vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1993 Nơi thường trú: Chung cư P, phường H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị G-Bùi Thị H,Nguyễn Kiên C-CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-DSThanh Hoá, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1993

Nơi thường trú: Chung cư P, phường H, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn:

1.Chị Bùi Thị H, sinh năm 1994

Nơi thường trú: Phố T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa

Nơi ở hiện nay: SN 257 đường N, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá

2.Anh Nguyễn Kiên C, sinh năm 1979

Nơi thường trú: SN 257 đường N, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 11/03/2026 vợ chồng anh Nguyễn Kiên C, chị Bùi Thị H còn nợ chị Lê Thị G số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

*Về phương án trả nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Kiên C, chị Bùi Thị H có trách nhiệm trả nợ cho chị Lê Thị G số tiền là 400.000.000 đồng. Chia làm các kỳ trả nợ như sau:

Bắt đầu từ ngày 15/04/2026 cho đến ngày 15/04/2028 mỗi tháng anh C, chị H trả cho chị G số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15/05/2028 anh C, chị H trả số tiền còn lại là 25.000.000 đồng.

Đến hạn trả nợ, vợ chồng anh Nguyễn Kiên C, chị Bùi Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã cam kết nêu trên, thì chị Lê Thị G có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá ra Quyết định thi hành toàn bộ khoản nợ nêu trên để thu hồi nợ.

Trường hợp anh Nguyễn Kiên C, chị Bùi Thị H không thanh toán đầy đủ khoản tiền theo thoả thuận nếu chị G có đơn yêu cầu Thi hành án thì anh C, chị H còn phải chịu lãi suất chậm trả quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

*Về án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Kiên C, chị Bùi Thị H phải chịu 10.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Lê Thị G số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 10.000.000đồng. Theo biên lai thu số 0001019 ngày 06/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ