- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "TRần Đình K - Đinh Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán và hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
Nguyên đơn: Trần Đình K- sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn Phú Quý 3, xã Tam Mỹ, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim O- sinh năm: 1977 và ông Đinh Công H – sinh năm 1972; Có cùng nơi cư trú: Thôn Lạc Mỹ, xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Tính đến ngày 22/6/2026, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 225.000.000đồng về hợp đồng mua bán tài sản và 28.000.000đồng về hợp đồng vay tài sản; Tổng cộng hai khoản tiền là: 253.000.000đồng. Bị đơn thống nhất trả nợ tổng cộng là 253.000.000đồng theo yêu cầu của nguyên đơn.
Về phương thức trả nợ như sau: Trả khi quyết định công nhận thỏa thuận giữa nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án song tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Hòan trả lại cho nguyên đơn Trần Đình Ksố tiền tạm ứng án phí 6.984.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001957 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn vợ chồng Nguyễn Thị Kim Oanh, Đinh Công H tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên được giảm ½ án phí, do đó bị đơn còn phải chịu 3.162.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vĩnh Phúc |