- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng NNPTNT kiện bà Phạm Thị T trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST - DS | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/3/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2026/TLST-DS ngày 05/02/2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng NNPTNTVN (Agribank).
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 đường LH, phường GV, thành phố HN, Việt Nam.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc A, chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh ĐT, Lâm Đồng. Địa chỉ: Thôn PN, xã HT, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Xóm 1, thôn KĐC, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 9.104.814.985 đồng (Chín tỷ một trăm lẻ bốn triệu tám trăm mười bốn ngàn chín trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó tiền gốc 8.600.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 04/3/2026 là: 504.819.985 đồng. Bà Phạm Thị T đồng ý tiếp tục thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 05/3/2026 tính theo lãi suất được thoả thuận theo các hợp đồng, khế ước nhận nợ đã được ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Bà Phạm Thị T đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TC 201801202 ký kết ngày 05/12/2018 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: TC 201801202/SĐ ký kết ngày 20/5/2022, số TC 201801202/1/HĐSĐ ký kết ngày 07/9/2023, số TC 201801202/2/HĐSĐ ký kết ngày 15/5/2025.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định đại diện nguyên đơn đã tạm nộp quyết toán xong, bị đơn bà Phạm Thị T phải thanh toán cho nguyên đơn A số tiền 1.700.000đ ( Một triệu bảy trăm ngàn đồng).
Về án phí: Bị đơn nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 58.552.407đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.508.829 đồng theo biên lai thu số 0002581 ngày 05/02/2026 của Thi hành án tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 2 – Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - THADS Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |