- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "CT-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:47/2026/QĐST- DS. | Lâm Đồng, ngày 17 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C; Địa chỉ: Tầng I Cao ốc S T, phường S, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Nhật M, sinh năm 2000; Theo giấy uỷ quyền số 01.2024.GUQ-COL ngày 02/01/2024.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tuyết A, sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (Nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng);
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn B, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận (nay là phường L, tỉnh Lâm Đồng)
Người đại diện theo uỷ quyền của bà T: Ông Nguyễn Tuyết A. Theo hợp đồng uỷ quyền chứng thực ngày 09/12/2025.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty C do ông Hà Nhật M đại diện theo uỷ quyền và ông Nguyễn Tuyết A, bà Nguyễn Thị Thu T do ông Nguyễn Tuyết A đại diện theo uỷ quyền tự nguyện, thoả thuận, thống nhất các nội dung như sau:
1/ Ông Nguyễn Tuyết A chịu trách nhiệm thanh toán cho Công ty C số tiền thuê còn nợ (tính đến ngày 09/3/2026) là 831.918.272đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 553.560.000đồng; Nợ lãi trong hạn tính đến ngày 09/3/2026 là 202.077.075đồng; Nợ lãi quá hạn từ ngày 18/07/2024 đến 09/3/2026 là 76.281.197đồng.
Và tiền lãi chậm trả phát sinh từ ngày 10/3/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cho thuê tài chính số I230300406 ngày 07/3/2023.
2/ Trường hợp ông Nguyễn Tuyết A không thanh toán đầy đủ số tiền nêu trên, ông Nguyễn Tuyết A chịu trách nhiệm giao trả Tài sản thuê là 01 Ô tô con Hiệu: MG, Biển số 86A – 245.70 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 011899 cho Công ty C để thanh lý, cấn trừ vào số tiền thuê mà ông Nguyễn Tuyết A còn nợ, tài sản.
3/ Trường hợp ông Nguyễn Tuyết A không giao trả tài sản thuê hoặc số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản thuê không đủ để thanh toán số tiền còn nợ thì bà Nguyễn Thị Thu T chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ, đối với Hợp đồng cho thuê tài chính số I230300406 mà bà Nguyễn thị Thu T đã bảo lãnh.
4/Về án phí: Ông Nguyễn Tuyết A tự nguyện, thống nhất chịu 18.478.774đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty C số tiền 17.432.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00076421 ngày 05/11/2025 tại Thi hành án Dân sự Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10; - Thi hành án dân sự Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Lài |