- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47 /2026/QĐST - DS | Gia Lai , ngày 03 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2026/TLST-DS , ngày 26 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Đình B- sinh năm: 1977 CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 07/10/2025. Địa chỉ: Xóm A, thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Bị đơn:
1/Phan Thế V – sinh năm: 1989 CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 13/7/2023.
2/Phan Thị Nguyệt – sinh năm: 1960
CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 06/10/2022. Cùng địa chỉ: Xóm A, thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngô Thị Thanh T – sinh năm: 1977 CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 07/10/2025.
Địa chỉ: Xóm A, thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Nguyễn Đình B, Ngô Thị Thanh T thống nhất để cho mẹ con bà Phan Thị N, Phan Thế V trả số tiền đặt cọc mua đất và đền bù cọc tổng cộng là 145.000.000đ (Một trăm bốm mươi lăm triệu đồng).
Về phương thức thanh toán: Bà N1 và anh V cùng chịu trách nhiệm trả số tiền 145.000.000đ (Một trăm bốm mươi lăm triệu đồng ) trên cho vợ chồng anh B chị T vào ngày 26/7/2026.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành. Nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận thì còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
Về án phí DSST: Anh V tự nguyện chịu 3.625.000đ để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả 4.875.000đ tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Đình B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND Khu vực 2- Gia Lai ; -Phòng THADS Khu vực 2- Gia Lai -Phòng GĐKT -TT- THAHS TAND tỉnh Gia Lai Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Thủy |