vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay. Địa chỉ: Số A, N, phường T, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Tranh chấp vay giữa Công ty S và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 25 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 457/2026/TLST-DS, ngày 31 tháng 12 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay.

Địa chỉ: Số A, N, phường T, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT, chức vụ: Giám đốc Công ty cổ phần S tiền có ngay.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thế C, chức vụ: Nhân viên.

Địa chỉ: ấp Đ, xã P, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bùi Thanh H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bùi Thanh H có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay tổng số tiền: 17.657.007đ (Mười bảy triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn không trăm không bảy đồng). Trong đó:

Nợ gốc 14.545.086đ (Mười bốn triệu năm trăm bốn mươi lăm ngàn không trăm tám mươi sáu đồng);

Lãi suất: Trong hạn 2.591.934đ (Hai triệu năm trăm chín mươi mốt ngàn chín trăm ba mươi bốn đồng). Quá hạn 441.425đ (Bốn trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng).

Thời gian trả nợ do Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi Bùi Thanh H trả xong nợ thì Công ty cổ phần S tiền có ngay có nghĩa vụ trả lại Bùi Thanh H một Giấy chứng nhận đăng ký xe gắn máy (Biển số kiểm soát 95R1-045.42) số 95 000807, do công an xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang cũ cấp ngày 05/10/2023 cho Bùi Thanh H.

- Về án phí: Bùi Thanh H phải nộp 441.425 đ (Bốn trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng).

Công ty cổ phần S tiền có ngay được nhận lại 737.975đ (Bảy trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013410, ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ