vanban.org

Quyết định 47/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Hồng N - sinh năm 1965; Nơi cư trú: Thôn L, xã T, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Dương Hồng N - ông Lâm Điền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/DS-STKhánh Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Vi Nhật Hoàng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Anh Thư;

Bà Nguyên Thị Xuân Mai.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Việc thỏa thuận này không làm phát sinh, thay đổi hay ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Mỹ L.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Hồng N - sinh năm 1965;

Nơi cư trú: Thôn L, xã T, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lâm Điền T - sinh năm 1981;

Nơi cư trú: Thôn L, xã T, Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Mỹ L - sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn L, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn ông Dương Hồng N và bị đơn ông Lâm Điền T cùng thống nhất hiện nay ông Lâm Điền T còn nợ ông Dương Hồng N số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Hai bên thống nhất thỏa thuận phương thức và thời gian thanh toán như sau:

+ Vào ngày 15 (mười lăm) hằng tháng; ông Lâm Điền T trả cho ông Dương Hồng N số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), trả liên tục kể từ ngày 15/6/2026 cho đến khi trả hết số tiền nợ.

Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận nêu trên mà ông Lâm Điền T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ông Dương Hồng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà ông Lâm Điền T còn nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí:

3.1. Ông Lâm Điền T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

3.2. Nguyên đơn ông Dương Hồng N thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không hoàn lại tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ