- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST - HNGĐ | Đồng Nai, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1360/2025/TLST-VHNGĐ ngày 23/6/2025, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Mai Thị Hồng S, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ thường trú: Số 06 Đường số 11, Tổ 3, Thôn 2, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh BT (nay là số 06 Đường số 11, Tổ 3, Thôn 2, xã NT, tỉnh LĐ). Địa chỉ liên hệ: Tổ 22, ấp AP, phường PT, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là Tổ 22, ấp AP, phường PT, tỉnh ĐN).
- Người yêu cầu: Ông Hà Văn T, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/3/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn 1, QD, HS, HT (nay là Thôn TS, xã SG, tỉnh HT). Địa chỉ liên hệ: Tổ 22, ấp AP, phường PT, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là Tổ 22, ấp AP, phường PT, tỉnh ĐN).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn T và bà Mai Thị Hồng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hà Văn T và bà Mai Thị Hồng S không có con chung.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Hà Văn T và bà Mai Thị Hồng S phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007569 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hànhán dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND xã ĐK (nay là xã N T), tỉnh LĐ (Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2017, ngày 06/10/2017); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Phạm Tuân |