vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy D và chị Phùng Thị Kim H nhất trí thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh TN; VKSND tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Huy D và chị Phùng Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy D và chị Phùng Thị Kim H nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 758/2024/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Huy D, sinh năm 1970. HKTT: Số nhà 229, đường TN, phường GS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: Nhà số 44A, ngách 12A, ngõ 23, XL, TH, Hà Nội * Bị đơn: Chị Phùng Thị Kim H, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số nhà 229, đường TN, phường GS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên * Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP B Việt Nam. Địa chỉ trụ sở: 194, TQK, quận HK, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Mậu Q – Giám đốc Ngân hàng TMCP BViệt Nam - chi nhánh Thái Nguyên. Địa chỉ: 653 đường LNQ, thành phố T N, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 54; 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy D và chị Phùng Thị Kim H nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy D và chị Phùng Thị Kim H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trần Huy H1, sinh ngày 16/06/2000 và Trần Huy H2, sinh ngày 06/6/2006. Các con đã trưởng thành trên 18 tuổi, không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất 07, tờ bản đồ 30, diện tích 109,4 m2, loại đất ở đô thị, trên đất có nhà 4 tầng, địa chỉ tại phường Gia Sàng, TP Thái Nguyên đã được cấp GCNQSD đất số BU 962033 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 23/9/2014 mang tên bà Phùng Thị Kim H. Về công nợ chung: Chị Huế có vay của Ngân hàng B – chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 01/2024/4218601/HĐTD ngày 05/3/2024, số tiền vay còn lại khoảng 750.000.000 đồng, tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay là nhà và đất trên. Ngân hàng B có đơn từ chối tham gia tố tụng và đề nghị Tòa án không thực hiện phân chia tài sản chung của vợ chồng anh D, chị H đang thế chấp để bảo đảm cho khoản vay là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất 07, tờ bản đồ 30, diện tích 109,4 m2, loại đất ở đô thị, trên đất có nhà 4 tầng, địa chỉ tại phường Gia Sàng, TP Thái Nguyên, trước khi chị H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Anh D, chị H thống nhất phần tài sản chung và công nợ chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Trần Huy D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0000571 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho anh Trần Huy D 24.150.000 đồng (Hai mươi tư triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ