- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1990 và anh Trà Trọng K, sinh năm: 1989 (được UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 98, ngày 30/9/2021).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 47/2025/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2025/TLST- HNGĐ ngày 03/4/2025, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Bích L, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: anh Trà Trọng K, sinh năm: 1989;Nơi cư trú: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1990 và anh Trà Trọng K, sinh năm: 1989 (được UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 98, ngày 30/9/2021).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung Trà Kim Ý, sinh ngày 10/12/2021 cho chị Trần Thị Bích L được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trà T Ký tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trà Kim Ý số tiền 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2025 cho đến khi xảy ra một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014.
Anh Trà Trọng K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Bích L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003733 ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa - UBND phường Hoà Hiệp Trung, TX.Đông Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Tứ |