vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hồ Hoàng D, sinh năm 1975; HKTT và nơi ở hiện tại: Số nhà 2* ngõ 6* phố P, phường P, quận B, thành phố H. Bị đơn: Chị Đào Tuyết L, sinh năm 1977; HKTT: Phòng 1** nhà D**b phường Q, quận H, thành phố H; Nơi ở hiện tại: Phòng 1*** toà nhà 6** M, phường V, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh D yêu cầu thay đổi nuôi con đối với chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 47/2025/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hai Bà Trưng, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2025/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Hoàng D, sinh năm 1975; HKTT và nơi ở hiện tại: Số nhà 2* ngõ 6* phố P, phường P, quận B, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Đào Tuyết L, sinh năm 1977; HKTT: Phòng 1** nhà D**b phường Q, quận H, thành phố H; Nơi ở hiện tại: Phòng 1*** toà nhà 6** M, phường V, quận H, thành phố H.

Căn cứ khoản 3 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Hoàng D, sinh năm 1975; HKTT và nơi ở hiện tại: Số nhà 2* ngõ 6* phố P, phường P, quận B, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Đào Tuyết L, sinh năm 1977; HKTT: Phòng 1** nhà D**b phường Q, quận H, thành phố H; Nơi ở hiện tại: Phòng 1*** toà nhà 6** M, phường V, quận H, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hồ Hoàng D và chị Đào Tuyết L cùng xác nhận có con chung là Hồ Hoàng Minh N, sinh ngày 13/10/2009.

Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Hồ Hoàng D và chị Đào Tuyết L: Giao con chung Hồ Hoàng Minh N, sinh ngày 13/10/2009 cho anh Hồ Hoàng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung của Chị Đào Tuyết L kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Đào Tuyết L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về án phí: Anh Hồ Hoàng D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp; Hoàn trả cho anh Hồ Hoàng D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0024649 ngày 02/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ