- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-DSST | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 112/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V ( viết tắt là Ngân hàng V).
Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của V là: Ông Ngô Chí Dũng; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền của V là:
1. Bà Trịnh Thị Thanh H; Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân.
2. Bà Thái Thị Hồng H1; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân.
3. Ông Nguyễn Hồng B; chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân.
(Theo Văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN – CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng V)
Người đại diện theo ủy quyền lại để tham gia tố tụng của V là:
1. Bà Nguyễn Thị M; chức vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ.
2. Ông Trịnh Quang Đ; ông Nguyễn Quang S; ông Phạm Trường L; ông Lý Thành Đ1; ông Trần Đức L1 - Chức vụ: Cán bộ Xử lý nợ.
Cùng địa chỉ liên hệ: Tòa nhà V, phố D, phường C, thành phố Hà Nội.
(Theo Văn bản ủy quyền số 27/2025/UQ – KHCN ngày 22/7/2025 của ông Nguyễn Hồng B- Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân Ngân hàng V).
* Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Đường H, thị trấn Y, huyện G, thành phố Hà Nội (Nay là Đường H, xã P, thành phố Hà Nội).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngày 18/7/2024, bà Vũ Thị T có ký với Ngân hàng V giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử với số tiền vay là 177.800.000 đồng. Lãi suất trong hạn của khoản vay là 31%/năm (2,15%/tháng). Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Ngày 15/11/2024, bà Vũ Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng V và Ngân hàng V chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Các đương sự đều không có thắc mắc, khiếu nại gì về thủ tục ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Do đó, bà Vũ Thị T xác nhận còn nợ Ngân hàng V tạm tính đến ngày 30/7/2025, tổng số tiền là: 227.007.087 đồng. Trong đó nợ gốc là 177.800.000 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả là 49.207.087 đồng.
2. Bà Vũ Thị T phải trả Ngân hàng V tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/7/2025: 227.007.087 đồng (trong đó nợ gốc là 177.800.000 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả là 49.207.087 đồng) và tiếp tục phải chịu các khoản lãi theo quy định tại giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử kể từ ngày 31/7/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3. Nếu bà Vũ Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận (không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên đây) thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản cá nhân của bà Vũ Thị T để thu hồi số tiền nợ. Trường hợp sau khi phát mại tài sản cá nhân của bà Vũ Thị T mà không đủ để trả nợ thì bà Vũ Thị T có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng V cho đến khi thanh toán xong tất cả khoản nợ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
4.1. Bà Vũ Thị T phải chịu toàn bộ 5.675.177 đồng (Năm triệu sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn một trăm bảy bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
4.2. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V (viết tắt là Ngân hàng V) số tiền tạm ứng án phí 4.946.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/23 số 0066008 ngày 14/05/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội (Nay là Phòng Thi hành án dân sự số 5 – Hà Nội).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5- Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |