vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số I L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật L; địa chỉ: C Quốc lộ I, phường N, tỉnh Quảng Trị (theo văn bản ủy quyền số: 10228.11/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 25 tháng 11 năm 2025 và văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VpBank - Đinh Thị Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 8
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST- DSQuảng Trị, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số I L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật L; địa chỉ: C Quốc lộ I, phường N, tỉnh Quảng Trị (theo văn bản ủy quyền số: 10228.11/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 25 tháng 11 năm 2025 và văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 );

- Bị đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm: 1977; địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã V, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Đinh Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng số LN2209136736212 và hợp đồng thẻ tín dụng số 276-P-4416657 đã ký giữa các bên với số tiền tạm tính đến hết ngày 16/12/2025 là: 546.810.936 (năm trăm bốn sáu triệu tám trăm mười nghìn chín trăm ba sáu) đồng. Trong đó: Dư nợ gốc là 271.047.924 (hai trăm bảy mốt triệu không trăm bốn bảy nghìn chín trăm hai tư) đồng; dư nợ lãi là 275.134.235 (hai trăm bảy lăm triệu một trăm ba tư nghìn hai trăm ba lăm) đồng (Trong đó: Lãi trong hạn: 8.863.744 (tám triệu tám trăm sáu ba nghìn bảy trăm bốn tư) đồng, lãi quá hạn: 251.760.423 (hai trăm năm mốt triệu bảy trăm sáu mươi nghìn bốn trăm hai ba) đồng, lãi thẻ tín dụng: 14.510.068 (mười bốn triệu năm trăm mười nghìn không trăm sáu tám) đồng, nợ phí quản lý thẻ tín dụng: 628.777 (sáu trăm hai tám nghìn bảy trăm) đồng).

Bà Đinh Thị T tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay đã ký kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ; Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền gốc và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí:

Bà Đinh Thị T chịu 12.936.219 (mười hai triệu chín trăm ba sáu nghìn hai trăm mười chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.949.379 (mười triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm bảy chín) đồng, theo Biên lai thu số: 0001175 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ