vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V. Trụ sở: Số 1 Trần , Phường H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V.

Trụ sở: Số 1 Trần , Phường H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng

quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V– Chi nhánh V.

Người được ủy quyền lại: Ông Phan Thành Tr. Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V – Chi nhánh V.

Bị đơn: Anh Võ Trung H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp H xã A, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: 179, khóm Tân Q, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Trung H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V số tiền vốn và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 30.64/2023-HĐCV/NHCT800 ngày 08/3/2023 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 08/3/2023. Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi phát sinh là 1.015.323.523đồng (Tính đến ngày 01/12/2025).

Về thời gian trả: Anh Võ Trung H trả số tiền 1.015.323.523đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V vào ngày 02/02/2026.

Anh Võ Trung H trả thêm khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 30.64/2023-HĐCV/NHCT800 ngày 08/3/2023 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 08/3/2023 cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V từ ngày 02/12/2025.

Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Võ Trung H chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm khoản lãi theo Hợp đồng cho vay số 30.64/2023-HĐCV/NHCT800 ngày 08/3/2023 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 08/3/2023.

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 30.64/2023/HĐBĐ/NHCT 800 ngày 07/3/2023.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương V có nghĩa vụ trả lại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 30.64/2023/HĐBĐ/NHCT 800 ngày 07/3/2023 cho anh Võ Trung H khi anh H trả xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương V.

Về án phí:

Anh Võ Trung H tự nguyện chịu 21.229.852đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương V số tiền 20.560.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã theo biên lai thu số 0003870 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ