vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP (VPBANK). Trụ sở chính: xxx L, Phường G, TP Hà Nội (phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô C D – chức vụ, Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H , bà Trịnh Thị Thanh H , bà Thái Thị H (Văn bản uỷ quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VP (VPBANK). Trụ sở chính: xxx L, Phường G, TP Hà Nội (phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô C D – chức vụ, Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H , bà Trịnh Thị Thanh H , bà Thái Thị H (Văn bản uỷ quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025).

Ông Nguyễn H uỷ quyền cho ông Lê V , ông Đỗ T Đ; Cùng địa chỉ: 112 Phan Châu Trinh, thành phố Đà Nẵng tham gia tố tụng theo văn bản uỷ quyền số 9734/2025/UQ-KHCN ngày 15/4/2025 tham gia tố tụng.

- Bị đơn: Bà Bùi t.P, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Bthành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận nợ:

- Về số tiền nợ gốc và lãi: Bà Bùi t.P xác nhận nợ Ngân hàng TMCP VP số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 18/8/2025 là số tiền: 952,491,559 đồng (chín trăm năm mươi hai triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi chín đồng); Nợ gốc: 773,600,000 đồng (bảy trăm bảy mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng); Nợ lãi: 178,891,559 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi chín đồng).

2.2. Thời gian trả nợ:

Về phương án trả nợ: Các đương sự thống nhất bà Bùi t.P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP VP số tiền nợ gốc và lãi trong vòng 02 tháng kể từ ngày 20/8/2025 đến ngày 20/10/2025 bà P phải trả số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 18/8/2025 là số tiền: 952,491,559 đồng (chín trăm năm mươi hai triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi chín đồng); Nợ gốc: 773,600,000 đồng (bảy trăm bảy mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng); Nợ lãi: 178,891,559 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi chín đồng).

Ngoài ra bà P phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết của các bên kể từ ngày 19/8/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi t.P được miễn án phí vì thuộc hộ cận nghèo (có giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo của địa phương).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP VP số tiền tạm ứng án phí là 19.377.000 đồng (mười chín triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0008686 ngày 28/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Đà Nẵng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ