- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH KIÊN LONG - NGỌC, HẢI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN K- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng KL.
Trụ sở chính: 40-42-44 PHT, phường RG, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ liên hệ: 54A Y, phường TNT, tỉnh Khánh Hòa.
Đại điện theo pháp luật: ông TNM, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: ông LTV, chức vụ: Giám đốc văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh.
Đại diện uỷ quyền thực hiện các công việc liên quan công tác xử lý nợ: ông NHL, sinh năm 1991 (Theo Quyết định ủy quyền số 535/QĐ-NHKL ngày 20/03/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng KL).
Địa chỉ liên hệ: 54A Y, phường TNT, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: bà AN, sinh năm: 1994; ông NVH, sinh năm: 1989; cùng địa chỉ: thôn NH, xã TH, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà AN và ông NVH có trách nhiệm trả cho Ngân hàng KL số tiền 1.464.112.565đồng (một tỷ, bốn trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm mười hai nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 14/08/2025 theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 174/24/HĐTD ngày 18/09/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
“Kể từ ngày tiếp theo ngày 14 tháng 8 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại hợp đồng”
2.2. Về tài sản thế chấp: tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 169/23/HĐTC ngày 31/08/2023 cho đến khi bà AN và ông NVH thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng Kiên Long.
Trường hợp yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng KL được chấp nhận, sau khi bản án có hiệu lực, bà AN và ông NVH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng KL. Ngân hàng KL có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định để thu hồi nợ cho Ngân hàng KL.
Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm phát mại không đủ thanh toán nợ thì bà AN và ông NVH có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng KL cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Về án phí: bà AN và ông NVH nhận chịu 27.961.688đồng (hai mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi mốt ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng KL số tiền 26.971.500đồng theo biên lai thu số 0001009 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng thi hành án dân sự K– Lâm Đồng).
2.4. Về chi phí tố tụng: bà AN và ông NVH có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng KL số tiền chi phí tố tụng là 2.000.000đồng (hai triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND K– Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 2–Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |