- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp về tiền lương"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1971 Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh N Địa chỉ tạm trú: Ấp N, xã T, huyện B, tỉnh N Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV Địa chỉ trụ sở: Số A, đườ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐLĐ-ST | Thành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05/3/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/LĐST ngày 03/01/2025, về việc: “Tranh chấp về tiền lương”
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1971 Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh N Địa chỉ tạm trú: Ấp N, xã T, huyện B, tỉnh N Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV Địa chỉ trụ sở: Số A, đường Quốc lộ X, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu K, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Y đường số Z, khu phố D1, phường A, thành phố A, tỉnh D (Theo giấy ủy quyền lập ngày 05/03/2025) 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị P số tiền lương còn nợ của các tháng 9/2023, 10/2023, 11/2023 với tổng số tiền 23.000.000đồng trong thời hạn 12 tháng, theo phương thức sau:
- Ngày 15/3/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 31/3/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 15/4/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 30/4/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 15/5/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 30/5/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 15/6/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 30/6/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 15/7/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 30/7/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 15/8/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng
- Ngày 30/8/2025 thanh toán số tiền 1.000.000 đồng Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV vi phạm nghĩa vụ thanh toán (không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ) bất kỳ đợt thanh toán nào thì bà Nguyễn Thị P được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành án một lần toàn bộ số tiền lương còn nợ còn lại; Kể từ khi bà P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV thực hiện không đúng thỏa thuận như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán;
- Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV phải chịu số tiền 345.000 đồng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ An ninh HV chưa nộp án phí;
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P được miễn án phí theo quy định pháp luật; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức ; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Kim Trang |