vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến Th Về con chung: Có 3 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 06/01/2015, cháu Nguyễn Hà Phg, sinh ngày 15/6/2018, cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 12/12/2020. Giao cho chị Phạm Thị Huyền Tr được tiếp tục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huyền Tr - Nguyễn Tiến Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 Luật Hòa giải; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐCNTTLHSơn Tây, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải ,đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của: Chị Phạm Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến Th.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện/ Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Huyền Tr.

Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Huyền Tr, sinh năm 1991

HKTT: Thôn L M, xã Q O, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Người bị kiện: Anh Nguyễn Tiến Th, sinh năm 1984

HKTT: Thôn L M, xã Q O, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến Th

- Về con chung: Có 3 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 06/01/2015, cháu Nguyễn Hà Phg, sinh ngày 15/6/2018, cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 12/12/2020. Giao cho chị Phạm Thị Huyền Tr được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 06/01/2015và cháu Nguyễn Hà Ph, sinh ngày 15/6/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Giao cho anh Nguyễn Tiến Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 12/12/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về trợ cấp nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai cháu Nguyễn Ngọc Á và cháu Nguyễn Hà Ph cho chị Phạm Thị Huyền Tr số tiền 2.000.000đ/02 cháu/tháng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị Phạm Thị Huyền Tr và anh Nguyễn Tiến Th được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có

-Về tài sản riêng: Không có

- Về công nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Căn cứ vào Điều 6, 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ