- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà G và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2024/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Trúc G, sinh năm 2003; địa chỉ: Số B Nhà ở xã H, khu phố B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Nhà T, phòng B, tổ C, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang năm 2022 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 09 tháng 02 năm 2022. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2020 và Huỳnh Lê Thiên Â, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2021. Khi ly hôn, bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T thỏa thuận thống nhất ông Huỳnh Thanh T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2020; bà Lê Thị Trúc G sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Lê Thiên Â, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2021.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 09 tháng 02 năm 2022 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp).
- Về con chung: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2020 và Huỳnh Lê Thiên Â, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2021. Khi ly hôn, giao con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2020 cho ông Huỳnh Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Huỳnh Lê Thiên Â, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2021 cho bà Lê Thị Trúc G trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp một bên cha hoặc mẹ lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của người còn lại thì người này có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Trúc G và ông Huỳnh Thanh T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004256 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hằng |