vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị N và anh Quàng Văn S. 2.

Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn S có 02 con chung là cháu Quàng Tiến M, sinh ngày 22/01/2005 và cháu Quàng Minh Đ, sinh ngày 04/01/2007. Cháu Quàng Tiến M đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Giao cho chị Lò Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 47/QĐST-HNGĐ ngày 31/01/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị N và anh Quàng Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SL
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ
Thành phố SL, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST–HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản T, xã CL, thành phố SL, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn S, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản H, xã CL, thành phố SL, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị N và anh Quàng Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Quàng Văn S có 02 con chung là cháu Quàng Tiến M, sinh ngày 22/01/2005 và cháu Quàng Minh Đ, sinh ngày 04/01/2007. Cháu Quàng Tiến M đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Giao cho chị Lò Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Quàng Minh Đ, sinh ngày 04/01/2007 đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng: Anh Quàng Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Lò Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000145, quyển số 003, ngày 31 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh Sơn La. Trả lại cho Chị Lò Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ