- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Lớn - Võ Thị Kim Thão"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ | Ngã Bảy, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2024/TLST/HNGĐ ngày 13/6/2024 giữa:
Nguyên đơn: Lê Văn L, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Ấp ĐB, xã TT, thành phố NB, Hậu Giang.
Bị đơn: Võ Thị Kim T, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Ấp ĐB, xã TT, thành phố NB, Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Lê Văn L, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Ấp ĐB, xã TT, thành phố NB, Hậu Giang.
Bị đơn: Võ Thị Kim T, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Ấp ĐB, xã TT, thành phố NB, Hậu Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Võ Thị Kim T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 05 con chung tên Lê Thị K, sinh năm 1984; Lê Thị D, sinh năm 1984; Lê Văn A, sinh năm 1989; Lê Văn T1, sinh năm 1991 và Lê Văn E, sinh năm 1993. Các con chung đã trưởng thành nên ông L và bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Tuy nhiên, nguyên đơn có đơn xin miễn án phí với lý do tuổi cao, không có thu nhập. Căn cứ vào điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Tòa án miễn toàn bộ án phí cho nguyên đơn Lê Văn L.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND TP. Ngã Bảy; - THA DS TP. Ngã Bảy; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Khởi |