vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M thỏa thuận…

Đối với con chung là cháu Đoàn Thị Tường V, sinh ngày 26/10/2004 đã trưởng thành nên không đề cập đến. Giao con chung là cháu Đoàn Thị Xuân M1, sinh ngày 03/4/2007 cho anh Đoàn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M thỏa thuận…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa: -Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 8, thôn H, xã Đ, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. -Bị đơn: Anh Đoàn Văn M, sinh năm: 1979. Địa chỉ: số 48 đường C2, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị P và anh Đoàn Văn M thỏa thuận:

- Đối với con chung là cháu Đoàn Thị Tường V, sinh ngày 26/10/2004 đã trưởng thành nên không đề cập đến.

- Giao con chung là cháu Đoàn Thị Xuân M1, sinh ngày 03/4/2007 cho anh Đoàn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giao con chung là cháu Đoàn Thị Ánh T, sinh ngày 02/11/2009 cho chị Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2/Về quan hệ tài sản chung: Chị P và anh M tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/Về quan hệ nợ chung: Chị P và anh M tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị P tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị P đã nộp tại biên lai thu số 0001877 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chị P được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ. III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ