- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/ QĐST-HNGĐ | L, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Phúc Hiếu
2. Ông: Trần Gia Phượng
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1998; địa chỉ: Khu 4, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 2001; ĐKHKTT: địa chỉ: Khu 4, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ; chỗ ở hiện tại: Khu H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T.
3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 02/8/2019 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Ánh H, sinh ngày 15/01/2021 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T xin chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0002564 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS nhân dân huyện L;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thu Trang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. (6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội |