- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồng Tuấn L và bà Thạch Thị Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 380/2023/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hồng Tuấn L, sinh ngày 20/3/1993.
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Thị Mỹ H, sinh ngày 05/3/1997.
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồng Tuấn L và bà Thạch Thị Thị Mỹ H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Hồng Tuấn L và bà Thạch Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Hồng Thị Mỹ L, sinh ngày 30/8/2020, ông L thống nhất giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và bà H không yêu cầu ông L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Hồng Tuấn L và bà Thạch Thị Mỹ H đã tự thoả thuận xong và không có tranh chấp nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Hồng Tuấn L và bà Thạch Thị Mỹ H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông L tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho bà H nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông L đã nộp theo biên lai thu số 0018519, ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Hoàn trả lại cho ông L tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018519, ngày 20/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Sơn Thị Sô Tha |