vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thoa và anh Thạch Văn Đồng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thoa và anh Thạch Văn Đồng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Thạch Thị Chi, sinh ngày 27/6/2018 và cháu Thạch Thị Trà My, sinh ngày 26/12/2021. Khi ly hôn chị Thoa và anh Đồng thống nhất thỏa thận giao 2 con chung là cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thoa-Đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thoa và anh Thạch Văn Đồng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ
Tiên Du, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 100/2024/TLST- HNGĐ ngày 02/02/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thoa, sinh năm 1993; HKTT: Thôn Phan, xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ tạm trú: Thôn Núi Đông, xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Thạch Văn Đồng, sinh năm 1995; HKTT: Thôn Phan, xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ tạm trú: Thôn Làng Bất Lự, xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thoa và anh Thạch Văn Đồng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thoa và anh Thạch Văn Đồng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Thạch Thị Chi, sinh ngày 27/6/2018 và cháu Thạch Thị Trà My, sinh ngày 26/12/2021. Khi ly hôn chị Thoa và anh Đồng thống nhất thỏa thận giao 2 con chung là cháu Chi và cháu My cho chị Thoa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh Đồng cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng/01 con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi, kể từ tháng 3 năm 2024. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Thoa tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí DSST (cấp dưỡng nuôi con). Xác nhận chị Thoa đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số 0001289 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ