- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Như T và chị Đỗ Thu H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- Số:47/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Trì, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Như T, sinh năm 1989 HKTT và trú tại: Đội X thôn T, xã T, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1990 HKTT và trú tại: Đội X thôn T, xã T, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các đương sự lập ngày 23 tháng 01 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Như T và chị Đỗ Thu H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.1. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thu T1, sinh ngày 17/10/2014 và Nguyễn Như D, sinh ngày 21/08/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung, thời gian kể từ tháng 2/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị H đóng góp phí tổn nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con đối với chị H cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị H có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 3/. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0066126 ngày 03/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội). 4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thanh Trì; - Chi cục THADS huyện Thanh Trì; -UBND xã T số 23, quyển số 01/2014 - Các đương sự - Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |