- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy H và bà Huỳnh Thị Tuyết P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Duy H, sinh năm 1977 Nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết P, sinh năm 1980 Nơi cư trú: ấp I, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Duy H và bà Huỳnh Thị Tuyết P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy H và bà Huỳnh Thị Tuyết P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người tên là Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 20/9/2011 hiện sống chung với bà P. Cháu Ngọc L có nguyện vọng được sống chung với bà P khi ông H và bà P ly hôn. Ông H và bà P thoả thuận khi ly hôn, bà P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 20/9/2011. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 3.000.000 đồng(Ba triệu đồng) và cấp cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2024 và cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng. Sau khi ly hôn, ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông H có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Ông Trần Duy H và bà Huỳnh Thị Tuyết P không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét. Về nợ: Ông Trần Duy H và bà Huỳnh Thị Tuyết P khai không có nên Tòa án không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Duy H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002354 ngày 17 tháng 01 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Ông H đã nộp đủ án phí. Bà Huỳnh Thị Tuyết P không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Càng Long; - Chi cục THADS huyện Càng Long; - UBND xã Long Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |