vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H.

[2] Về con chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. [3] Về tài sản, công nợ chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị M - Lê Trung H"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc Tuấn.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 163/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 112/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tạ Thị M, sinh năm 1994.

ĐKHKTT: tổ 5, khu Bảo Đà, phường S, thành phố V, tỉnh P.

Hiện nay đang ở nước ngoài.

- Anh Lê Trung H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: số nhà 29 RosstraBe, mã bưu điện 52064, thành phố Aachen, Cộng

hòa liên bang Đức.

(Các đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 20/01/2020 ở Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt am Mn, Cộng hòa liên bang Đức. Sau khi kết hôn trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng anh chị thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H thống nhất chị Tạ Thị M chịu toàn bộ.

Chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm:

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H; Về con chung, tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: không đặt ra xem xét. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Tạ Thị M chịu toàn bộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:

Trong hồ sơ thể hiện Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 01/9/2024 do chị M và anh H gửi từ nước ngoài về Việt Nam đã có chứng thực của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt am Mn, Cộng hòa liên bang Đức. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

- Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc chị M và anh H thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Tạ Thị M phải chịu toàn bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm c khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H.

[2] Về con chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[3] Về tài sản, công nợ chung: chị Tạ Thị M và anh Lê Trung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Tạ Thị M tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Tạ Thị M (do chị Phan Thị Hồng Nhung nộp thay) đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000379 ngày 16/10/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ