vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1989 HKTT: Số nhà 23/20 TQK, phường DV, quận CG, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Nguyễn H và chị Đỗ Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST- DSThái Nguyên, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357; 463, 466; 468; 470 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2024/TLST-DS ngày 26/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1989

HKTT: Số nhà 23/20 TQK, phường DV, quận CG, Hà Nội

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị Vân A, sinh năm 1989

HKTT: Tổ 18, phường HVT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: SN 94b đường ĐB, tổ dân phố TH, phường ĐB, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận, chị Đỗ Thị Vân A có trách nhiệm trả anh Nguyễn H số tiền còn nợ tính đến ngày 30/7/2024 là 167.752.000 đồng (Một trăm sáu mươi bẩy triệu bẩy trăm năm mươi hai nghìn đồng).

2.1 Thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán:

+ Thời hạn thanh toán: Theo kỳ, cụ thể:

Kỳ thứ nhất: Chậm nhất 30/8/2024, chị Vân A có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

Kỳ thứ hai: Chậm nhất 30/10/2024, chị Vân A có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

Kỳ thứ ba: Chậm nhất 30/12/2024, chị Vân A có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 27.752.000 (Hai mươi bẩy triệu bẩy trăm năm mươi hai nghìn đồng);

Đối với số tiền nợ còn lại 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Chị Vân A có trách nhiệm trả cho anh H 3.000.000 đồng / tháng (Ba triệu đồng/ tháng) cho đến khi thanh toán hết số tiền 100.000.000 đồng. Thời hạn trả là ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/01/2025.

+ Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Vân A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

2.3. Án phí: Chị Đỗ Thị Vân A tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách nhà nước là 4.193.800 đồng (Bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn tám trăm đồng). Hoàn lại cho anh H 4.781.000 đồng (Bốn triệu bẩy trăm tám mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002954 ngày 26/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ