vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 556, ấp Ph, xã T, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Cao Khánh P, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 556, ấp Ph, xã T, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Cao Khánh P, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ cư trú: Số 440B, ấp Tân Bình, xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn M yêu cầu anh Cao Khánh P và vợ chị Nguyễn Thị H liên đới trả cho anh Minh số tiền gốc 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Anh Nguyễn Văn M đồng ý trả lại cho anh Phú, chị Huệ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 540476, số vào sổ cấp GCN: CS09940 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Cao Khánh P ngày 06/5/2020, sau khi anh Phú chị Huệ trả hết nợ.

Anh Cao Khánh P và chị Nguyễn Thị H đồng ý liên đới trả cho anh Nguyễn Văn M số tiền gốc 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng). Đồng ý nhận lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 540476, số vào sổ cấp GCN: CS09940 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Cao Khánh P ngày 06/5/2020, do anh Minh trả, sau khi anh Phú chị Huệ trả xong tiền nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Cao Khánh P và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn M được nhận lại 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007298 ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ