vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Tiến H, sinh năm 1979. Nơi thường trú: T2 1615 Timescity 458 Minh Khai, phường V, quận H, thành phố Hà Nội và bà Chu Thị Hương L, sinh năm 1978. Nơi thường trú: Phòng 304A C2, khu tập thể Nghĩa Tân, phường N, quận C, thành phố Hà Nội Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trịnh Quang H, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 1901 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST- DSSơn Trà, ngày 02 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST- DS ngày 25 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Tiến H, sinh năm 1979. Nơi thường trú: T2 1615 Timescity 458 Minh Khai, phường V, quận H, thành phố Hà Nội và bà Chu Thị Hương L, sinh năm 1978. Nơi thường trú: Phòng 304A C2, khu tập thể Nghĩa Tân, phường N, quận C, thành phố Hà Nội Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trịnh Quang H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 30 đường M, phường M1, quận N, thành phố Đà Nẵng theo giấy uỷ quyền ngày 29/02/2024.

- Bị đơn: Công ty TNHH H. Địa chỉ: 84 Đội Cấn, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đào Việt T, chức vụ: Trưởng ban quản lý dự án Hoà Bình Green Đà Nẵng theo giấy uỷ quyền ngày 18/3/2024 của Tổng giám đốc Công ty TNHH H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 1901 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng được ký ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L với Công ty TNHH H.

2. 2. Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng thuê tài sản: Ngày 20/4/2024, Công ty TNHH H có trách nhiệm giao lại căn hộ số 1901 thuộc dự án khu phức hợp Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng cùng các thiết bị đi kèm theo đúng danh mục nội thất bên trong căn hộ tại Phụ lục I kèm theo Hợp đồng cho thuê căn hộ số 1901 giữa ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L và Công ty TNHH H ký kết ngày 16/10/2017 cho ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L. Đối với mục bếp gồm bếp; Máy hút mùi; Chậu, vòi rửa bát; Tủ bếp, mặt bếp và mục thiết bị vệ sinh gồm Bồn tắm nằm Công ty TNHH H sẽ lắp đặt hạn cuối vào ngày 20/4/2024 cho ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định: 3.000.000 đồng, ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L tự nguyện chịu (Đã nộp, đã thanh toán xong).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Công ty TNHH H phải chịu.

Hoàn trả cho ông Bùi Tiến H, bà Chu Thị Hương L số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà biên lai thu số 0001802 ngày 25/01/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ