- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Anh D và bà Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 268/2023/TLST-HNGĐ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 268/2023/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2023; Xét thấy: Vào ngày 27/6/2023, người yêu cầu ông Trần Anh D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu thuận tình ly hôn. Việc rút yêu cầu của ông Trần Anh D là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 268/2023/TLST-HNGĐ
“ ngày 08/6/2023 về việc Thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Ông Trần Anh D, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số 449C, Khu phố C, NH, phường PK, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 449C, Khu phố C, NH, phường PK, tỉnh Bến Tre. 2. Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT hoàn trả lại cho ông Trần Anh D và bà Nguyễn Thị Mỹ D số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003004 ngày 08/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - CCTHADS TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |