- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Chủ tọa phiên họp: ng Ngu n Hà Ngân - Thẩm phán. Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Vân Nga. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Hiền– Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải qu ết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2022/ TLST- HNGĐ ngà 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu thuận tỉnh l hôn, thỏa thuận nuôi con”, theo Qu ết định mở phiên họp số 41/2023/QĐ-TA ngày 15 tháng 3 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Ngu n Thị Hương D, sinh năm 1993. Nơi ĐKNKTT: Xóm L, xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh. Có đơn xin giải qu ết vắng mặt
- Anh Trần Tiến Q, sinh năm 1987; Nơi ĐKNKTT trư c khi xu t cảnh: Xóm L, xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang xu t khẩu lao động tại Hàn Quốc. Có ý kiến xin giải qu ết vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn khởi kiện êu cầu l hôn có tại hồ sơ, chị Ngu n Thị Hương D trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Tiến Q kết hôn vào ngày 25 tháng 4 năm 2014 tại Ủ ban nhân dân xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự ngu ện. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sống chung tại xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh được gần 01 năm thì khoảng tháng 10/2015, anh Q đi xu t khẩu lao động tại Đài Loan. Đến tháng 7/2021, vợ chồng bắt đầu nả sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do đặc thù công việc của chị D thường xu ên phải đi làm các chương trình nghệ thuật nên bố chồng nghi ngờ và có đánh đập chị D nhưng anh Q không những không hòa giải mà còn đồng tình v i bố anh Q. Từ đó, vợ chồng chị D, anh Q càng ngày càng ít liên hệ v i nhau. Hiện tại, bản thân chị D cảm th mâu thuẫn vợ chồng đã hết sức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D làm đơn đề nghị Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn anh Trần Tiến Q. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trần Bảo N, sinh ngả 15/8/2016. Từ bé đến na , con ở v i chị D, nên ngu ện vọng của chị D là đề nghị Tòa án giải qu ết giao con chung cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị êu cầu anh Q c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa án giải qu ết. Do điều kiện công việc chị D không thể về tham gia giải qu ết vụ việc được nên chị T đã có đơn xin giải qu ết vắng mặt nộp tại hồ sơ.
Tại buổi làm việc ngà 27/12/2022, v i sự chứng kiến của ông Trần Đình T1 và bà Ngu n Thị H bố mẹ đẻ của anh Q và chị Ngu n Thị Hương D, qua cuộc gọi bằng hình ảnh của ông Trần Đình T1 bố đẻ của anh Trần Tiến Q, anh Q đã trình bà về quá trình kết hôn, chung sống, thời gian và lý do xả ra mâu thuẫn cơ bản thống nh t như trình bà của chị Ngu n Thị Hương D. Tại cuộc gọi, anh Q cũng thống nh t đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q, công nhận sự thống nh t thỏa thuận giao con chung Trần Bảo N, sinh ngả 15/8/2016 cho chị Ngu n Thị Hương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q tự ngu ện c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ. Công nhận sự thống nh t thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu ết về tài sản chung và nợ chung. Do điều kiện công việc ở nư c ngoài không thể về trực tiếp tham gia giải qu ết vụ việc l hôn giữa hai bên nên anh Q cũng đề nghị Tòa án giải qu ết vụ việc vắng mặt anh, đồng thời ủ qu ền cho ông Trần Đình T1 và bà Ngu n Thị H là bố mẹ đẻ anh Q thay mặt anh Q giao nhận văn bản tài liệu tố tụng v i Tòa án.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc ch p hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các v n đề đương sự đã thỏa thuận thống nh t được v i nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị qu ết 326/2016/UBTVQHH ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội ch p nhận êu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình bà của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Trần Tiến Q hiện đang xu t khẩu lao động tại Hàn Quốc, có xác nhận Cục Q1 tại Công văn số 23654/QLXNC-P5 ngà 07/11/2022. Hộ khẩu thường trú của anh Q là xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Ngu n Thị Hương D có nơi cư trú tại hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ việc thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo qu định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015. Tại thời điểm thụ lý vụ án, chị Ngu n Thị Hương D làm đơn khởi kiện về việc l hôn, tranh ch p nuôi con. Vì vậ , Tòa án xác định quan hệ pháp luật là vụ án tranh ch p hôn nhân gia đình theo qu định tại điều 28 BLTTDS. Quá trình giải qu ết, các bên đã thống nh t toàn bộ nội dung vụ việc và thống nh t đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình l hôn cùng các quan hệ con chung, tài sản chung nên Tòa án đã ra Qu ết định chu ển quan hệ pháp luật từ vụ án thành việc hôn nhân gia đình theo qu định tại điều 29 BLTTDS. Chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q đều có đơn xin vắng mặt trong quá trình giải qu ết vụ việc. Anh Trần Tiến Q đã ủ qu ền việc giao nhận tài liệu chứng cứ và các văn bản tố tụng của Tòa án cho bố mẹ đẻ là ông Trần Đình T1 và bà Ngu n Thị H. Căn cứ qu định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải qu ết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt chị D anh Q theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăng ký kết hôn hợp lệ vào ngà 25 tháng 4 năm 2014 tại Ủ ban nhân dân xã K, hu ện K, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 kh ng định hôn nhân của chị D và anh Q là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chị D, anh Q chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2021, hai vợ chồng bắt đầu xả ra mâu thuẫn do b t đồng quan điểm trong mọi mặt cuộc sống. Hơn nữa, do anh Q ở xa, vợ chồng không ở gần nhau nên thiếu sự tin tưởng lẫn nhau. Xét th , tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng chị D, anh Q đã hết sức trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các đương sự cũng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình l hôn. Đối chiếu các qu định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 việc công nhận êu cầu thuận tình l hôn giữa chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trần Bảo N, sinh ngả 15/8/2016. Xét từ bé đến na , cháu N đều do chị D chăm sóc, nuôi dưỡng, cháu N đã có đơn ngu ện vọng được ở v i mẹ, các đương sự cũng thỏa thuận thống nh t đề nghị Tòa án giao con chung cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Q tự ngu ện c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ nên HĐXX cần ch p nhận sự thỏa thuận của các đương sự về trách nhiệm trực tiếp nuôi con và trách nhiệm c p dưỡng nuôi con chung theo đề nghị của các bên là phù hợp. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không êu cầu nên Tòa án không xem xét. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; Điểm b, khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 116, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Ngu n Thị Hương D và anh Trần Tiến Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao con chung Trần Bảo N, sinh ngả 15/8/2016 cho chị Ngu n Thị Hương D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Tiến Q tự ngu ện c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ khi có qu ết định l hôn đến khi con đủ 18 tuổi và được qu ền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 3. Về lệ phí giải qu ết việc dân sự: Ch p nhận sự tự ngu ện nộp 300.000đ lệ phí l hôn sơ thẩm của chị Ngu n Thị Hương D(đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0000432 ngà 07/12/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh). Anh Q phải nộp 300.000đ tiền lệ phí c p dưỡng nuôi con chung định kỳ. 4. Qu ền kháng cáo, kháng nghị: Người êu cầu giải qu ết việc Hôn nhân và gia đình không có qu ền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng c p, Viện kiểm sát c p trên trực tiếp không có qu ền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối v i Qu ết định này. 5. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga .
| Nơi nhận - TAND c p cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Kỳ Xuân, Kỳ Anh - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguy n Hà Ngân |