vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Lê Thị N tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 06/5/2013 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/4/2017 (hiện hai cháu K và T đang số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Q, sinh năm 1992. Địa chỉ cư trú: Ấp Lô 15, xã Y, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Lê Thị N tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 06/5/2013 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/4/2017 (hiện hai cháu K và T đang sống cùng chị N, cháu T có nguyện vọng sống với chị N). Anh Nguyễn Q không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Lê Thị N tự nguyện không yêu cầu. chị Lê Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Q và chị Lê Thị N thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng Anh Nguyễn Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho Chị Lê Thị N. Anh Nguyễn Q thống nhất chịu 150.000đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001044, ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Q được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ