- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Tiền-Trần Văn Triều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2023/TLST-HN&GĐ ngày 03/3/2023, giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp 2, xã VTr, huyện VT, tỉnh H.
Bị đơn: ông Trần Văn Tr, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp 2, xã VTr, huyện VT, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị T thống nhất giao ba cháu Trần Thị Khánh Ng, nữ, sinh ngày 23/11/2008; Trần Ngọc Th, nam, sinh ngày 21/11/2010 và Trần Minh Kh, (nam), sinh ngày 04/01/2019 cho ông Trần Văn Tr nuôi dưỡng, ông Triều không yêu cầu cấp dưỡng, nên bà Nguyễn Thị T không có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Bà Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
Ông Trần Văn Tr cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về nợ chung và tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003263 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Trung; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diệu |