- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/ QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 60/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Khu 3, xã ĐH, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ;
- Bị đơn: Chị Cà Thị P, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu 3, xã ĐH, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn T và chị Cà Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Cà Thị P thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Hải Đ – Sinh ngày 09/10/2019. Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh Trần Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Ngọc Hải Đ – Sinh ngày 09/10/2019 kể từ tháng 5 năm 2023 đến khi cháu Đ thành niên. Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Trần Văn T và chị Cà Thị P đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Thảo đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0006200 ngày 21/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện - UBND xã ĐH; - Lưu HSVA. | Thẩm phán (đã ký) Đặng Xuân Bộ |