- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị T - Lò Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T2, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Vàng Văn T1, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T2, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1 có 02 con chung là Vàng T1 Tr, sinh ngày 01/7/2009 và Vàng Bảo Trâm, sinh ngày 05/8/2015. Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1 thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Tòng Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Vàng T1 Tr, sinh ngày 01/7/2009 và Vàng Bảo Trâm, sinh ngày 05/8/2015 cho đến khi con chung Vàng T1 Tr và Vàng Bảo Trâm trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Vàng Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1 thỏa thuận, thống nhất:
Anh Vàng Văn T1 có nghĩa vụ: Cấp dưỡng nuôi con chung Vàng T1 Tr, sinh ngày 01/7/2009 số tiền 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu đồng)/01 tháng; cấp dưỡng nuôi con chung Vàng Bảo Trâm, sinh ngày 05/8/2015 số tiền 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu đồng)/01 tháng.
Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là từ ngày 30/7/2023, thời điểm kết thúc việc cấp dưỡng là khi con chung Vàng T1 Tr và Vàng Bảo Trâm thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng thực hiện hàng tháng, vào ngày 30 hàng tháng. Phương thức cấp dưỡng: Anh Vàng Văn T1 chuyển trực tiếp, bằng tiền mặt số tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Tòng Thị T.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị T và anh Vàng Văn T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Tòng Thị T và bị đơn anh Vàng Văn T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn anh Vàng Văn T1 phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Tòng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Vàng Văn T1 phải chịu (Án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con). Tổng cộng chị Tòng Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Xác nhận chị Tòng Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001483 ngày 16/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền án phí mà chị Tòng Thị T phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã T2, TU, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết T1 |