- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ Số:47/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngọc Lặc, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1990 HKTT tại: Thôn Đức Thịnh, xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn Đồng Tâm, xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Cao Văn P - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Đức Thịnh, xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Cao Văn P; sinh ngày 18/11/2015. Giao cháu Cao Văn P cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đến tuổi thành niên. Anh P tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Cao Văn P không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số AA/2021/0000406 ngày 24/02/2023. Chị Bùi Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Bùi Thị H đã thi hành xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - UBND xã Kiên Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |