- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Sóc Kh đối với bà Kim Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | Duyên H, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Kim Thị Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Ch, xã Long H, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Thạch Sóc Kh, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Tà Rom A, xã Đôn Ch, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Cháu Thạch Kim Ngọc Th, sinh ngày 18/9/2008 và Thạch Kim Ngọc A, sinh ngày 22/12/2014.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Sóc Kh đối với bà Kim Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Kim Thị Th và ông Thạch Sóc Kh thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Bà Kim Thị Th và ông Thạch Sóc Kh khai xác nhận có 02 con chung là cháu Thạch Kim Ngọc Th, sinh ngày 18/9/2008 và Thạch Kim Ngọc A sinh ngày 22/12/2014.
Bà Kim Thị Th đồng ý giao cháu Thạch Kim Ngọc Th cho ông Thạch Sóc Kh trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Thạch Kim Ngọc Th (đủ 07 tuổi) cũng yêu cầu ở với ông Kh.
Ông Thạch Sóc Kh đồng ý giao cháu Thạch Kim Ngọc A cho bà Th trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Thạch Kim Ngọc A (đủ 07 tuổi) cũng yêu cầu ở với bà Th.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã có giải thích cho các đương sự về quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Nhưng bà Thạch Thị Th và ông Thạch Sóc Kh đều không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quyền tài sản chung: Bà Kim Thị Th và ông Thạch Sóc Kh thống nhất không yêu cầu tranh chấp gì nên Tòa án không giải quyết (Đối với yêu cầu chia tài sản chung của bị đơn ông Thạch Sóc Kh về giá trị căn nhà tọa lạc ấp Ch, xã Long H, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh, với số tiền 100.000.000 đồng – theo đơn yêu cầu ngày 19/8/2020, thì hôm nay – ngày 24/5/2023 ông Kh không êu cầu tranh chấp nữa, đồng thời có ý kiến rút lại toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn và bà Th không phản đối hoặc ý kiến gì khác nên Tòa án không xem xét, giải quyết về quyền tài sản chung trong vụ án ly hôn này).
Về nghĩa vụ tài sản chung: Bà Kim Thị Th và ông Thạch Sóc Kh khai xác nhận không có, không có yêu cầu tranh chấp gì khác nên không giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Bà Kim Thị Th đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0003481 ngày 02/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh, trả lại bà Th tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0003481 ngày 02/12/2019 nêu trên.
(Đối với yêu cầu chia tài sản chung của bị đơn ông Thạch Sóc Kh, do đương sự là dân tộc Khmer sống ở xã có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn yêu cầu miễn, giảm tiền tạm ứng án phí theo quy định, nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn tại thời điểm nộp đơn yêu cầu.)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên H; - CCTHADS huyện Duyên H; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Kim Thị Hồng Nga |