- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG – TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Thế P, sinh năm 1991. Nơi cư trú: thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Lưu Thị Hồng N, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Trần Thế P và chị Lưu Thị Hồng N trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: anh Trần Thế P và chị Lưu Thị Hồng N đều nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: anh P và chị N không có con chung.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh P và chị N đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Lưu Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002826 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N(số 37/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |