- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hợp đồng cố đất"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN - TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Kim Ngân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Tòng
2. Ông Trừ Trung Tín
Căn cứ các vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1968. Địa chỉ: tổ H, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Đinh Văn M, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Đinh Văn M là ông Nguyễn Đức D là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh V.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ H, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3.2. Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3.3. Bà Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1972. Địa chỉ: tổ D, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3.4. Ông Võ Thành L, sinh năm 1960. Địa chỉ: số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
3.5. Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh V - PGD.B. Địa chỉ: số H, Nguyễn Văn T3, khóm E, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
3.6. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Địa chỉ: khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Đinh Văn M và bà Nguyễn Ngọc Đ có trách nhiệm trả ông Nguyễn Ngọc T 70 (bảy mươi) chỉ vàng 24K, thời gian trả cụ thể như sau:
+ Ngày 21/10/2023 trả 35 (ba mươi lăm) chỉ vàng 24K.
+ Tháng 12/2024 trả 35 (ba mươi lăm) chỉ vàng 24K.
2. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả ông Đinh Văn M và bà Nguyễn Ngọc Đ phần đất thuộc thửa đất số 1099, tờ bản đồ số 3, diện tích 6254,5m2, loại đất trồng lúa tọa lạc ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long do ông Đinh Văn M đứng tên quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo Quyết định số 14/QĐ-CCTHADS ngày 10/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Quyết định số 28/QĐ-CCTHADS ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân về việc cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất.
(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/5/2023)
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Đinh Văn M và bà Nguyễn Ngọc Đ nộp 250.000 đồng; ông Nguyễn Ngọc T nộp 250.000 đồng. Do ông Nguyễn Ngọc T đã nộp 500.000 đồng nên ông Đinh Văn M và bà Nguyễn Ngọc Đ hoàn trả lại ông Nguyễn Ngọc T 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn án phí cho ông Đinh Văn M, bà Nguyễn Ngọc Đ. (Do ông M và bà Đ có yêu cầu miễn án phí theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Hoàn trả ông Nguyễn Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002892 ngày 24/3/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân thu. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Phan Kim Ngân |