vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:47/2023/QĐST-DSThới Lai, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:52/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Nguyễn Văn H tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền lập ngày 18/5/2023)

- Bị đơn: Ông Đào Huy C, sinh năm 1974

Bà Ngô Thị H1, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đào Huy C và bà Ngô Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N số tiền 82.500.000 đồng (Tám mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng). Không yêu cầu tính lãi kể cả giai đoạn thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông C và bà H1 phải chịu số tiền 4.125.000 đồng (Bốn triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Ông H, bà N thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ