- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Đình N - Vũ Thị Hồng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 47/2023/QĐST - DS | Di Linh, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Trần Đình N, sinh năm: 1959, bà Trần Thị Hồng V, sinh năm: 1965; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Vũ Thị Hồng S, sinh năm: 1982; nơi cư trú: thôn Đ, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Vũ Thị Hồng S có trách nhiệm trả cho ông Trần Đình N, bà Trần Thị Hồng V số tiền nợ gốc chưa trả là 711.000.000 (bảy trăm mười một triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Vũ Thị Hồng S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: bà Vũ Thị Hồng S thoả thuận chịu 16.220.000 (mười sáu triệu hai trăm hai mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Đình N, sinh năm: 1959 thuộc trường hợp “Người cao tuổi” nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Hồng V số tiền 8.110.000 (tám triệu một trăm mười nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm mà bà V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002449 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Di Linh; - Chi cục THADS huyện Di Linh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đoàn Văn Chiến |