vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Phương N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Phạm Quang A quận S, thành phố Đ. Bị đơn: + Ông Trần T, sinh năm 1975. + Bà Lê Thị Như A1, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn Tr, xã C, thành phố H, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Phạm Phương Nam yêu cầu ông T, bà A1 trả lại số tiền 2 tỷ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-DSHội An, ngày 05 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Phương N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Phạm Quang A quận S, thành phố Đ.

- Bị đơn: + Ông Trần T, sinh năm 1975. + Bà Lê Thị Như A1, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn Tr, xã C, thành phố H, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đường Nguyễn Trường T, thành phố H, tỉnh Q. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Trần T và bà Lê Thị Như A1 chấp nhận trả cho ông Phạm Phương N và bà Nguyễn Thị Hồng V số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo yêu cầu của ông Nam. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thí và bà Lê Thị Như A1 tự nguyện nộp số tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng). Trả lại cho ông Phạm Phương N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai số 0007508 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Q. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ