vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 12/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai Kh, sinh năm 1965 (có mặt); Bị đơn: Ông Thang Văn C, sinh năm 1968 (có mặt); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-DSTrà Cú, ngày 12 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tấn;

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Văn Đầy;

Bà Phước Thị Kim Huê;

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-DS, ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai Kh, sinh năm 1965 (có mặt);

- Bị đơn: Ông Thang Văn C, sinh năm 1968 (có mặt);

- Người có quyền L và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Thang Minh (Văn) L, sinh năm 1966;

- Anh Thang Đăng Kh, sinh năm 1991;

- Chị Thang Minh Th, sinh năm 1996;

Ông L, anh Kh, chị Th ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Nguyễn Thị Mai Kh, theo văn bản uỷ quyền ngày 10/6/2019.

- Bà Hà Thị L, sinh năm 1973 (có đơn xin xét xử vắng mặt);

- Chị Thang Thị Mỹ T, sinh năm 1997 (có đơn xin xét xử vắng mặt);

- Chị Thang Thị Mỷ Q, sinh năm 1999 (có đơn xin xét xử vắng mặt);

Tất cả cùng địa chỉ: ấp SVB, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Ngân hàng B. Người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Trường T. Địa chỉ: khóm A, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bà Trương Thị Ng, sinh năm 1962, anh Huỳnh Tấn C, sinh năm 1984 và chị Thạch Thị Đa N, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp SVB, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Ông Ngô Thanh D, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Hồng L. Cùng địa chỉ: ấp SVB, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mai Kh (đại diện theo ủy quyền cho ông Thang Minh (Văn) L, anh Thang Đăng Kh, chị Thang Minh Th, theo văn bản ủy quyền ngày 10/6/2019) và bị đơn ông Thang Văn C thỏa thuận thống nhất như sau:

Đối với diện tích đất 25,7m2 ở vị trí số 3 theo tư liệu đo đạc năm 1995 (hiện trạng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai Kh đang sử dụng, bị đơn ông Thang Văn C thống nhất giao cho nguyên đơn) thuộc một phần thửa 1597, tờ bản đồ số 6, do ông Thang Văn C đứng tên, đất tọa lạc tại ấp SVB, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh, có tứ cận như sau:

- Hướng đông giáp phần còn lại của thửa 1597, có chiều dài 32,10m.

- Hướng tây giáp thửa 1598, có chiều dài 32,20m.

- Hướng nam giáp thửa 1137, có chiều dài 0,26m.

- Hướng bắc giáp đường huyện 12 nhựa, có chiều dài 1,3m.

Điều chỉnh diện tích theo hiện trạng hộ ông Thang Văn C đang sử dụng 172,2m2, thuộc một phần thửa 1597, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp SVB, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh, có tứ cận như sau:

- Hướng đông giáp thửa 507, có chiều dài 12,6m, giáp thửa 1138, có chiều dài 19,4m.

- Hướng tây giáp vị trí 3, phần còn lại thửa 1597, có chiều dài 32,10m.

- Hướng nam giáp thửa 1137, có chiều dài 5,33m.

- Hướng bắc giáp đường huyện 12 nhựa, có chiều dài 5,1m.

Hộ ông Thang Minh (Văn) L, ông Thang Văn C có trách nhiệm liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất phần đất đúng hiện trạng sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

(Có trích lục sơ đồ thửa đất kèm theo).

Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ, định giá, giám định và lệ phí cung cấp thông tin: Bằng 15.445.091 đồng (bà Nguyễn Thị Mai Kh đã nộp tạm ứng trước). Bà Nguyễn Thị Mai Kh và ông Thang Văn C thống nhất mỗi bên phải chịu 7.722.545 đồng, bà Nguyễn Thị Mai Kh đã nộp xong. Ông Thang Văn C có trách nhiệm nộp 7.722.545 đồng để hoàn trả số tiền trên cho bà Nguyễn Thị Mai Kh.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bằng 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Mai Kh và ông Thang Văn C mỗi bên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước bằng 900.000 đồng theo các biên lai thu số 0001953 ngày 11/4/2019, 0006006 ngày 26/5/2021, 0016909 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh bà Nguyễn Thị Mai Kh đã nộp xong, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mai Kh số tiền 750.000 đồng.

Các đương sự còn lại không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ