vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Trú tại: ấp 9, xã TL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST - DSLong Hồ, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2023/TLST - DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.

Trú tại: ấp 9, xã TL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957

1.2.2. Bà Trương Thị H, sinh năm 1957

Cùng trú tại: Số 229A/12 ấp HT, xã LA, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn M và bà Trương Thị H đồng ý vô hiệu giấy thỏa thuận ngày 10/7/2020 về việc chuyển nhượng phần đất thuộc thửa số 618, tờ bản đồ số 18, diện tích 320m2, loại CLN, tọa lạc ấp Hậu Thành, xã Long An, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2.2. Về giải quyết hậu quả của hợp đồng bị vô hiệu:

Ông Nguyễn Văn M và bà Trương Thị H đồng ý trả liên đới trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền chuyển nhượng là 335.000.000đ và bồi thường thiệt hại số tiền 305.000.000đ, tổng cộng là 640.000.000đ (Sáu trăm bốn mươi triệu đồng)

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị T nộp 7.475.000đ (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005196 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị T còn phải nộp tiếp số tiền 7.175.000đ (Bảy triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

+ Ông Nguyễn Văn M và bà Trương Thị H nộp 7.475.000đ (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Nguyễn Văn M và bà Trương Thị H là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí nên miễn toàn bộ tiền án phí cho ông Nguyễn Văn M và bà Trương Thị H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ