vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Phạm Hà U, sinh ngày 06/10/2007; Phạm Diệu A, sinh ngày 01/3/2012 và Phạm Duy N, sinh ngày 26/4/2018. Khi ly hôn chị Lương Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và g…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa chị Lương Thị T và anh Phạm Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 47/2023/QĐCNTTLH
Bắc Quang, ngày 08 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lương Thị T và Phạm Văn Đ ;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Lương Thị T, sinh năm: 1987; nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh H;

+ Anh Phạm Văn Đ , sinh năm: 1986; nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Phạm Hà U, sinh ngày 06/10/2007; Phạm Diệu A, sinh ngày 01/3/2012 và Phạm Duy N, sinh ngày 26/4/2018. Khi ly hôn chị Lương Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba cháu Phạm Hà U, Phạm Diệu A và Phạm Duy N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức là 700.000đ/ 01 tháng/ 01 cháu, tổng số tiền cấp dưỡng cho cả ba cháu Phạm Hà U, Phạm Diệu A và Phạm Duy N mỗi tháng là 2.100.000đ (Hai triệu một trăm nghìn đồng); Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu U, cháu A, cháu N đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu U, cháu A, cháu N là chị Lương Thị T.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản chở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị T, anh Đ có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ