vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thùy T, sinh 10/6/1997, cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 20/11/1999 và cháu Nguyễn Diệu T, sinh ngày 03/6/2008. Ly hôn cháu T và cháu T đã thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST- HNGĐPhúc Yên, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Đào Thị Khánh H, sinh năm 1975;

*Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1972

Đều ở địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố P, Vĩnh Phúc;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị Khánh H và anh Nguyễn Đức T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thùy T, sinh 10/6/1997, cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 20/11/1999 và cháu Nguyễn Diệu T, sinh ngày 03/6/2008. Ly hôn cháu T và cháu T đã thành niên và có công việc ổn định, hai cháu ở với ai là quyền của các cháu. Hiện cháu T đang sinh sống cùng chị H và anh T. Ly hôn giao cháu Nguyễn Diệu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, anh T không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị H. Anh T có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

*Vể tài sản chung, vay nợ chung và công sức làm dâu: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đào Thị Khánh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: 0000629 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P. Chị Đào Thị Khánh H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư./. -Nơi nhận:

Cỡ chữ