- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị N - Ông Phạm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Phạm Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1994; Nơi ĐKNKTT: xóm 4, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1989; Nơi ĐKNKTT: xóm 4, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Phạm Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị N và ông Phạm Văn Q thống nhất có hai con chung tên là Phạm T - sinh ngày 15/9/2018 và Phạm N – sinh ngày 12/12/2020. Nay ly hôn bà N, ông Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Phạm T cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Giao con chung Phạm N cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Bà N, ông Q có Q thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị N và ông Phạm Văn Q thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị N thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà N do bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0009792 ngày 19/01/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS cùng cấp; - THA cùng cấp; - Toà án tỉnh; - UBND p B, tp Vinh, tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 56 ngày 22/11/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Hoa |