vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh cùng xác nhận có 01 người con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 04/9/2019 và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Ngọc Bảo A cho chị Phan Thị Hồng Nh là người trực tiếp trông nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Đức Ng xin ly hôn chị Phan Thị Hồng Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Đức Ng, sinh ngày 06/6/1993.

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 7, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Chị Phan Thị Hồng Nh, sinh ngày 06/11/1993.

Nơi ĐKHKTT: Thôn, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 8, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh cùng xác nhận có 01 người con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 04/9/2019 và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Ngọc Bảo A cho chị Phan Thị Hồng Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh Phạm Đức Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phan Thị Hồng Nh với mức cấp dưỡng là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Phạm Ngọc Bảo A đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 04 năm 2022. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Phạm Đức Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Phạm Đức Ng và chị Phan Thị Hồng Nh đều xác định không vay nợ chung, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Đức Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và phải chịu án phí đối với việc thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí chị anh Phạm Đức Ng phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Đức Ng đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000240, ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Phạm Đức Ng đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”/

Cỡ chữ